Thanh lam gỗ nhựa Hwood HW50R50-CB mang tông Copper Brown ấm trên quy cách 50 x 50 x 2900mm, là quy cách lam đứng được nhiều tổng thầu chọn cho hàng rào biệt thự và mặt đứng compound tại Cần Thơ và các tỉnh Tây Nam Bộ. Khi triển khai dự án lớn từ 200 cây trở lên, bài toán không còn nằm ở chọn màu mà chuyển sang tính định mức, cấu hình lõi thép theo chiều cao và lịch giao theo từng phase thi công để tránh ứ kho tại công trình.
Chọn 50×50 hay 35×35 cho hàng rào Copper Brown ra sao?
Cùng tông Copper Brown nhưng quy cách 50×50 và 35×35 phục vụ hai mức độ thi công khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp tới kết cấu khung và chi phí phụ kiện. Bảng dưới giúp tổng thầu chọn quy cách trước khi gửi bảng vật tư cho chủ đầu tư.
| Tiêu chí dự án | HW50R50-CB 50×50 phù hợp khi | HW35R35-CB 35×35 phù hợp khi |
|---|---|---|
| Chiều cao lam | Cao trên 2.4m, hàng rào biệt thự, lam đứng mặt đứng tầng 2 | Dưới 2.2m, lan can ban công, vách ngăn nhẹ |
| Khoảng nhịp khung xương | 800 đến 1000mm cho lam đặc, khung sắt hộp 50×100 | 600 đến 800mm, khung sắt hộp 40×80 đủ cứng |
| Số cây trên 1 mét dài hàng rào kín | Khoảng 13 đến 14 cây cho khe hở 22 đến 25mm | Khoảng 18 đến 20 cây cho khe hở 15 đến 18mm |
| Phong cách công trình | Biệt thự sân vườn, compound, nhà phố mặt tiền lớn | Nhà phố nhỏ, ban công căn hộ, mảng trang trí phụ |
Tính số lam HW50R50-CB và phụ kiện cho mỗi mét dài thế nào?
Bảng vật tư cho lam đứng quy cách 50×50 thường gồm bốn nhóm: thân lam, lõi thép, khung xương phụ và phụ kiện đầu cuối. Đội kỹ thuật của Vật Liệu Cần Thơ tổng kết bốn dòng tính nhanh dưới đây từ các dự án hàng rào và mặt đứng tại Cần Thơ, Hậu Giang và Trà Vinh.
- Thân lam HW50R50-CB: hàng rào kín tông Copper Brown thường dùng 13 đến 14 cây trên 1 mét dài với khe hở 22 đến 25mm; mặt đứng trang trí thưa khoảng 8 đến 10 cây trên 1 mét dài, khe hở 60 đến 75mm.
- Lõi thép trong lam: tính theo chiều cao thực tế cộng 100mm chôn bản mã; định mức trung bình 1 cây thép cho 1 cây lam, hao hụt cắt 4 đến 6 phần trăm tùy chiều cao.
- Khung xương phụ: thanh xương 40x80x1.4 hoặc 50x100x1.4 chạy ngang, định mức 2 đến 3 thanh trên 1 mét cao tùy nhịp khung chính 800 hay 1000mm.
- Phụ kiện đầu cuối: nắp đầu lam, vít inox 304 và bản mã thép sơn tĩnh điện; định mức bản mã 2 cái cho mỗi cây lam, vít 4 đến 6 con, đặt dư 5 phần trăm cho lô từ 200 cây trở lên.
Gửi cho Vật Liệu Cần Thơ bản vẽ mặt đứng kèm chiều cao và chiều dài hàng rào. Đội kỹ thuật trả bảng vật tư chi tiết HW50R50-CB, lõi thép và phụ kiện inox 304 trong vòng buổi làm việc, kèm 2 phương án nhịp khung để chủ đầu tư cân đối ngân sách.
Lõi thép 38×38 hay 30×30 hợp chiều cao lam Copper Brown nào?
Lam HW50R50-CB cho phép luồn hai loại lõi thép vuông là 38x38x1.4mm hoặc 30x30x1.4mm. Việc chọn lõi không nằm ở thẩm mỹ mà nằm ở chiều cao lam, mức gió ngang và yêu cầu chống va đập. Bốn ngưỡng dưới đây đang được áp dụng cho các công trình ven sông Hậu nơi tải gió ngang lớn hơn nội đô.
- Lam cao dưới 2.0m: dùng lõi 30x30x1.4 đủ chịu lực; tiết kiệm 15 đến 20 phần trăm chi phí thép so với 38×38, hợp lan can ban công và vách ngăn sân.
- Lam cao 2.0 đến 2.6m: nên dùng lõi 38x38x1.4 cho mặt đứng compound và hàng rào biệt thự; tăng độ cứng chống rung gió chiều và giảm rung khi đóng cổng.
- Lam cao trên 2.6m: bắt buộc 38x38x1.4 và bổ sung thanh giằng ngang nếu lam đứng tự do; nên báo trước với đội thi công để chuẩn bị bản mã 6 đến 8mm thay vì 4mm thông thường.
- Khu ven sông và mặt tiền hướng đông nam: ưu tiên 38x38x1.4 cho mọi chiều cao trên 1.8m vì gió chiều ban đêm tại Cần Thơ có lúc đạt 8 đến 10m mỗi giây vào mùa gió chướng.
Giao hàng và nghiệm thu lô lam HW50R50-CB ra sao?
Lô lam Copper Brown từ 200 cây trở lên thường vượt sức chứa kho công trường, nên việc chia phase giao và quy trình nghiệm thu phải thống nhất từ trước. Vật Liệu Cần Thơ áp dụng quy trình bốn bước dưới đây cho các dự án hàng rào biệt thự và mặt đứng compound khu vực Cần Thơ và lân cận.
- Bước 1 – chốt số lượng và phase giao: chia lô lớn thành 2 đến 3 phase, mỗi phase 80 đến 120 cây tương ứng tiến độ lắp khung xương; phase đầu giao trước 7 đến 10 ngày làm việc.
- Bước 2 – nghiệm thu tông màu Copper Brown: kiểm 3 đến 5 cây ngẫu nhiên mỗi phase dưới ánh sáng tự nhiên ban ngày; đối chiếu với mẫu cây gốc đã duyệt để loại trường hợp lệch lô do khác mẻ ép.
- Bước 3 – kiểm phụ kiện và lõi thép: đếm bản mã, vít inox 304, nắp đầu lam và lõi thép 38×38 hoặc 30×30 đúng chiều dài đặt; ghi biên bản nếu hao hụt vượt 6 phần trăm cho lô trên 200 cây.
- Bước 4 – bàn giao bảo hành theo lô: phát hành phiếu bảo hành theo từng phase giao; ghi rõ số lô và ngày sản xuất để hỗ trợ tra cứu khi đối chiếu sau 2 đến 3 năm sử dụng.
Vật Liệu Cần Thơ làm việc trực tiếp với tổng thầu và đội kỹ thuật chủ đầu tư: gửi mẫu cây Copper Brown 60cm, báo giá theo mét dài và cây kèm bảng cắt, đề xuất lịch giao theo phase và phụ kiện inox 304 đồng bộ. Liên hệ để chốt phương án giao nhận và nghiệm thu trước khi mở phase đầu.
HW50R50-CB là lựa chọn được tổng thầu và chủ đầu tư biệt thự ưu tiên khi cần lam đứng quy cách lớn 50×50 với tông Copper Brown ấm. Khi tính bảng vật tư cho dự án từ 200 cây, nên đi từ chiều cao thực tế và mức gió ngang để chọn lõi thép, sau đó mới chia phase giao và phụ kiện đi kèm; bước này giúp công trình không phát sinh hao hụt vượt định mức và giữ tiến độ thi công ổn định tại Cần Thơ và các tỉnh Tây Nam Bộ.


